Bảng 1: Cơ cấu dự trữ ngoại hối quốc tế (tỷ USD)

Báo cáo cho thấy, dự trữ ngoại hối chính thức đạt 13,14 nghìn tỷ USD trong quý IV/2025, tăng nhẹ từ kết quả tăng 13,03 nghìn tỷ USD trong quý trước đó. Trong số này, dự trữ USD giảm từ tỷ trọng 56,93% trong quý 3/3025 xuống 56,77% trong quý IV/2025. Tương tự, dự trữ EUR giảm từ tỷ trọng 20,36% trong quý III/3025 xuống 20,25% trong quý IV/2025. Trái lại, dự trữ CNY tăng từ tỷ trọng 1,92% trong quý III/3025 lên 1,95% trong quý IV/2025. Tổng dự trữ JPY, GBP, AUD, CAD, CHF giảm xuống 14,9% từ 15,18% trong quý trước đó. Trong khi đó, dự trữ những đồng tiền khác tăng từ tỷ lệ 5,61% trong quý III/2025 lên 6,13%.
Bảng 2: Tỷ trọng dự trữ đã phân bổ (%)

Theo thống kê của Wikipedia, top 10 quốc gia/ vùng lãnh thổ có dự trữ ngoại hối lớn nhất bao gồm: (1) Trung Quốc với 3.643,149 tỷ USD, tăng 41,1 tỷ USD so với báo cáo trước đó (dữ liệu ngày 31/8/2025); (2) Nhật Bản: 1.394,75 tỷ USD, tăng 19,774 tỷ USD so với báo cáo trước đó (dữ liệu ngày 31/01/2026); (3) Thụy Sỹ: 1.077,735 tỷ USD, tăng 13,935 tỷ USD so với báo cáo trước đó (dữ liệu ngày 31/12/2025); (4) CHLB Nga: 802,2 tỷ USD, tăng 39,9 tỷ USD so với báo cáo trước đó (dữ liệu ngày 06/03/2026); (5) Ấn Độ: 716,81 tỷ USD, tăng 8,663 tỷ USD so với báo cáo trước đó (dữ liệu ngày 13/03/2026); (6) Đài Loan (Trung Quốc) 605,49 tỷ USD, tăng 4,39 tỷ USD so với báo cáo trước đó (dữ liệu ngày 26/02/2026); (7) A rập Xê út: 434,547 tỷ USD, tăng 21,728 tỷ USD so với báo cáo trước đó (dữ liệu ngày 07/11/2024); (8) Hồng Kông (Trung Quốc): 421,4 tỷ USD, tăng 5,126 tỷ USD so với báo cáo trước đó (dữ liệu ngày 08/11/2024); (9) Hàn Quốc: 415,7 tỷ USD, tăng 4,3 tỷ USD so với báo cáo trước đó (dữ liệu ngày 05/11/2024); (10) Brazil: 388,571 tỷ USD, tăng 7,465 tỷ USD so với báo cáo trước đó (dữ liệu ngày 01/10/2024).
Tại bảng thống kê này, Mỹ xếp thứ 16 với dự trữ ngoại hối 253,767 tỷ USD, giảm 811 triệu USD so với báo cáo trước đó (dữ liệu ngày 22/8/2025).

